Đa số người dùng ChatGPT để học theo một cách duy nhất: Dán bài vào rồi nhắn “tóm tắt giúp mình”. Nhận lại một đoạn chữ, đọc xong quên luôn. Vấn đề không nằm ở ChatGPT, mà ở chỗ đoạn chữ là dạng khó nhớ nhất trong tất cả các dạng.
Bộ 100 code trong tài liệu này giải quyết đúng chuyện đó. Mỗi code là một câu lệnh ngắn, gõ vào là ChatGPT trả về nội dung của bạn dưới một dạng dễ nhớ hơn: Một trang note viết tay, một tấm sơ đồ, một bộ thẻ hỏi đáp, một game trắc nghiệm, hay một đề thi thử được chấm điểm.
Mỗi code đều có làm gì, dùng khi nào và một ví dụ gõ thật, cộng thêm phần dạy ChatGPT nhớ hết 100 code để bạn chỉ phải cài một lần, phần ghép code thành một buổi học trọn vẹn, và phần lỗi thường gặp.
Mục lục
- Code là gì và vì sao nó chạy được
- Cài một lần: Dạy ChatGPT nhớ hết 100 code
- 5 code nên thử đầu tiên
- Biến bài vở thành hình ảnh (25 code)
- Hình ảnh ghi nhớ (7 code)
- Game và app học tập trong chat (20 code)
- Sổ tay ôn tập và lịch học (10 code)
- Luyện đề và ôn thi (9 code)
- Hiểu phần khó (9 code)
- Tăng lực theo từng môn (15 code)
- Ghép code thành một buổi học
- Lỗi thường gặp và cách tránh
Code là gì và vì sao nó chạy được
Trước hết, cần nói rõ một chuyện để bạn không hiểu sai: Những code này không phải là tính năng có sẵn của ChatGPT. Chúng không phải lệnh hệ thống, không cần cài phần mềm, và cũng không có trong menu nào cả. Chúng là từ khóa quy ước, giống như biệt danh bạn đặt cho một yêu cầu dài.
Ví dụ, thay vì phải gõ mỗi lần một câu dài như “hãy vẽ cho tôi một trang ghi chép viết tay đầy đủ về chủ đề sau, có tiêu đề, gạch chân và mũi tên”, bạn chỉ gõ /generatehandwrittenimage. Ngắn hơn hai chục lần, mà kết quả vẫn vậy.
ChatGPT hiểu được các code này vì bản thân cái tên code đã mô tả việc cần làm. Nhưng nó sẽ hiểu chính xác và ổn định hơn nhiều nếu bạn dạy trước cho nó cả bộ 100 code, đúng một lần, theo phần tiếp theo.
Công thức gõ, chỉ có một công thức duy nhất
Mọi code đều dùng chung một cấu trúc. Nhớ dòng này là bạn dùng được cả 100 code:
/tencode [dán hoặc tải lên thứ bạn đang học]
Nghĩa là: Gõ code, để một dấu cách, rồi dán bài vở vào ngay sau đó, bấm Enter. Bài vở ở đây có thể là đoạn chữ bạn copy từ sách điện tử, ghi chép bạn tự gõ, ảnh chụp trang sách, hoặc file PDF bạn bấm biểu tượng kẹp giấy để tải lên.
- Dán chữ: Copy từ sách điện tử hoặc tài liệu, dán thẳng sau code.
- Tải file: Bấm biểu tượng kẹp giấy hoặc dấu cộng bên trái ô chat, chọn file PDF hoặc ảnh, rồi gõ code vào ô chat và bấm Enter.
- Chụp ảnh trang sách: Gửi ảnh vào chat rồi gõ code. Nhớ chụp rõ chữ, đủ sáng, không bị lệch.
Không có code nào tự đoán được bạn muốn học gì. Nếu chỉ gõ code rồi bấm Enter mà không dán gì, ChatGPT sẽ hỏi lại bạn đang học chủ đề nào. Cứ trả lời rồi nó làm tiếp, không sao cả.
Ba nhóm code, ba loại kết quả khác nhau
| Nhóm code | Kết quả bạn nhận được | Ví dụ |
|---|---|---|
| Code hình ảnh | Một tấm ảnh thật, lưu và in được | /mindmapimage |
| Code tương tác | Một trang game hoặc app bấm chơi được, hiện ngay bên cạnh chat | /quizgame |
| Code văn bản | Sổ tay, đề thi, lời giải, lời giảng dạng chữ có bố cục | /studyguidemaker |
Biết mình đang gõ code nhóm nào thì bạn sẽ không thắc mắc khi kết quả trả về khác kỳ vọng. Nếu gõ một code hình ảnh mà ChatGPT chỉ trả lời bằng chữ, chỉ cần nhắn thêm: “Vẽ ra thành ảnh giúp mình nha”.
Bộ code này chạy được trên mọi gói ChatGPT, kể cả gói miễn phí. Khác biệt duy nhất là gói miễn phí có hạn mức số ảnh và số lần dùng trong ngày. Nếu bạn đang là sinh viên, hãy kiểm tra chương trình ChatGPT Plus miễn phí cho sinh viên[2] trước khi trả tiền.
Cài một lần: Dạy ChatGPT nhớ hết 100 code
Bạn có thể gõ code luôn mà không cài gì, phần lớn trường hợp vẫn chạy. Nhưng nếu bỏ ra ba phút làm bước này, kết quả sẽ ổn định hơn hẳn: Cùng một code luôn cho ra cùng một kiểu kết quả, và bạn không phải giải thích lại mỗi lần mở chat mới.
- Kéo xuống ô Bộ 100 code ngay bên dưới, bấm nút Copy ở góc phải để copy toàn bộ.
- Mở ChatGPT, tạo một đoạn chat mới, dán hết vào ô chat rồi bấm Enter.
- Xong. Từ giờ trong đoạn chat đó, bạn gõ code nào nó cũng hiểu. Muốn dùng lại hôm sau thì quay lại đúng đoạn chat này, đừng mở chat mới.
Cách bền hơn: Đặt bộ code vào một Project
Cách dán vào chat có một nhược điểm: Mở chat mới là phải dán lại. Nếu bạn định dùng cả học kỳ, hãy đặt bộ code vào một Project (tạm hiểu là một thư mục chat riêng, có phần hướng dẫn dùng chung cho mọi chat bên trong nó).
- Mở ChatGPT, ở cột bên trái tìm mục Projects rồi bấm dấu cộng để tạo một project mới. Đặt tên là “Học tập” chẳng hạn.
- Vào project đó, tìm phần Instructions (phần hướng dẫn riêng của project), thường nằm ở nút ba chấm hoặc biểu tượng bánh răng ở góc trên.
- Dán toàn bộ nội dung ô Bộ 100 code vào đó rồi lưu lại.
- Từ giờ, mỗi lần học thì mở một chat mới bên trong project này. Gõ code là chạy, không cần dán lại gì nữa.
Cách khác: Bạn có thể dán vào ô “Custom Instructions” trong phần Settings, nhưng ô đó có giới hạn số ký tự nên thường không chứa hết 100 code. Project là chỗ phù hợp hơn.
Đây là bộ đầy đủ: Phần hướng dẫn cho ChatGPT ở đầu, rồi cả 100 code kèm giải thích tiếng Việt. Bấm Xem đầy đủ prompt để xem hết, bấm Copy để lấy nguyên bộ.
Đây là bộ 100 code học tập dùng với ChatGPT.
Cách dùng: Gõ code, dán hoặc tải lên thứ bạn đang học, rồi bấm Enter.
HƯỚNG DẪN CHO CHATGPT (dán nguyên phần này vào đầu đoạn chat, hoặc vào
ô Instructions của một Project để dùng lại nhiều lần).
Từ giờ, khi tôi gõ một code bắt đầu bằng dấu gạch chéo trong danh sách
dưới đây, hãy làm đúng việc mà code đó mô tả, áp dụng lên phần nội dung
tôi dán hoặc tải lên ngay sau code. Nếu code yêu cầu một hình ảnh thì vẽ
hình thật. Nếu code yêu cầu một game hoặc app thì dựng một trang tương
tác chạy được. Nếu thiếu thông tin, hãy hỏi tôi một câu duy nhất rồi làm
tiếp. Luôn trả lời bằng tiếng Việt, trừ khi tôi dán nội dung bằng ngôn
ngữ khác và yêu cầu giữ nguyên ngôn ngữ đó.
==============================================================
5 CODE NÊN THỬ ĐẦU TIÊN
Cường Mê AI, bộ 100 code học tập cho ChatGPT
==============================================================
/generatehandwrittenimage
Làm gì: Vẽ ra một trang ghi chép viết tay hoàn chỉnh về chủ đề bạn đưa, có tiêu đề, gạch chân, mũi tên, chữ nghiêng như vở của học sinh giỏi.
Dùng khi: Bạn học bằng mắt, thích đọc note viết tay hơn đọc chữ máy, hoặc muốn in ra dán vào vở.
Ví dụ: /generatehandwrittenimage [dán bài Quang hợp ở thực vật]
/visualizelearning
Làm gì: Biến một khái niệm chữ nghĩa thành sơ đồ trực quan gồm các khối, mũi tên, nhãn và quan hệ nhân quả.
Dùng khi: Đọc ba lần vẫn không hiểu vì chữ quá nhiều và không thấy các phần liên quan nhau thế nào.
Ví dụ: /visualizelearning [dán phần Cung và cầu]
/makestickynotes
Làm gì: Nén cả chương thành một loạt mẩu giấy nhớ ngắn, mỗi mẩu một ý, đúng kiểu dán lên tường.
Dùng khi: Sát ngày thi, cần bản cực gọn để nhìn lại trong năm phút.
Ví dụ: /makestickynotes [dán chương Lịch sử bài 12]
/flashcards
Làm gì: Biến tài liệu thành một bộ thẻ hỏi đáp, rồi cho bạn chạy từng thẻ ngay trong chat.
Dùng khi: Cần học thuộc định nghĩa, từ vựng, công thức, ngày tháng.
Ví dụ: /flashcards [dán 30 từ vựng Unit 5]
/examme
Làm gì: Dựng một đề luyện tập từ tài liệu của bạn rồi hỏi bạn như giám thị thật, chấm và giải thích từng câu.
Dùng khi: Học xong và muốn biết mình thật sự nhớ được bao nhiêu phần trăm.
Ví dụ: /examme [dán đề cương ôn tập giữa kỳ]
==============================================================
BIẾN BÀI VỞ THÀNH HÌNH ẢNH
Cường Mê AI, bộ 100 code học tập cho ChatGPT
==============================================================
/mindmapimage
Làm gì: Vẽ một tấm sơ đồ tư duy cho cả chủ đề, có nhánh chính và nhánh con phân cấp rõ ràng.
Dùng khi: Mới mở một chương mới và muốn thấy toàn cảnh trước khi đi vào chi tiết.
Ví dụ: /mindmapimage [dán chương Sinh học bài 1]
/infographicnotes
Làm gì: Vẽ lại chương của bạn thành một tấm infographic gọn gàng, có số liệu, icon và khối màu phân vùng.
Dùng khi: Muốn một tấm ảnh duy nhất đủ để ôn lại cả chương, hoặc cần hình để làm bài thuyết trình.
Ví dụ: /infographicnotes [dán bài về Biến đổi khí hậu]
/doodlenotes
Làm gì: Vẽ một trang sketchnote kiểu tay, chữ viết tay pha hình vẽ nhỏ, mũi tên, khung viền.
Dùng khi: Bạn dễ nhớ hình hơn nhớ chữ, hoặc thấy note quá nghiêm trang thì buồn ngủ.
Ví dụ: /doodlenotes [dán bài Cấu tạo tế bào]
/flowchartimage
Làm gì: Vẽ một quy trình thành lưu đồ có điều kiện, nhánh đúng sai và thứ tự các bước.
Dùng khi: Bài học là một chuỗi bước hoặc có nhiều trường hợp rẽ nhánh, ví dụ giải toán hay quy trình pháp lý.
Ví dụ: /flowchartimage [dán quy trình giải bài toán tìm giới hạn]
/conceptmap
Làm gì: Vẽ bản đồ khái niệm, nối tất cả ý lại với nhau và ghi nhãn cho từng đường nối để thấy quan hệ.
Dùng khi: Chương có nhiều thuật ngữ và bạn hay lẫn cái nào thuộc cái nào.
Ví dụ: /conceptmap [dán bài Hệ tuần hoàn]
/venndiagram
Làm gì: Vẽ sơ đồ Venn so sánh hai chủ đề, phần giống nằm giữa, phần khác nằm hai bên.
Dùng khi: Đề thi hay hỏi so sánh, ví dụ nguyên phân và giảm phân, hay hai cuộc chiến tranh.
Ví dụ: /venndiagram [so sánh nguyên phân và giảm phân]
/labeleddiagram
Làm gì: Vẽ một hình có chú thích đầy đủ cho đúng thứ bạn đang học.
Dùng khi: Cần thuộc tên các bộ phận và vị trí của chúng, kiểu đề thi chỉ hình rồi hỏi tên.
Ví dụ: /labeleddiagram [dán bài về cấu tạo lá cây]
/anatomydiagram
Làm gì: Vẽ hình giải phẫu, tách rõ từng bộ phận và dán nhãn từng phần.
Dùng khi: Học Sinh học, Y, hoặc bất cứ môn nào phải nhớ tên bộ phận trong cơ thể.
Ví dụ: /anatomydiagram [dán bài về tim người]
/cyclediagram
Làm gì: Vẽ sơ đồ vòng tròn cho các chu trình, có mũi tên chỉ hướng và tên từng giai đoạn.
Dùng khi: Bài học là một vòng lặp, ví dụ vòng tuần hoàn nước, chu trình tế bào, vòng đời sản phẩm.
Ví dụ: /cyclediagram [dán bài Vòng tuần hoàn nước]
/posternotes
Làm gì: Tạo một tấm poster học tập đủ to và rõ để in ra dán lên tường phòng học.
Dùng khi: Muốn nhìn thấy kiến thức mỗi ngày mà không cần mở sách.
Ví dụ: /posternotes [dán 12 công thức đạo hàm]
/comicstrip
Làm gì: Giải thích khái niệm bằng truyện tranh nhiều khung, có nhân vật và lời thoại.
Dùng khi: Nội dung khô và trừu tượng, học kiểu thường thì vào một tai ra một tai.
Ví dụ: /comicstrip [dán bài về Định luật 3 Newton]
/storyboardit
Làm gì: Dàn các sự kiện chính thành một storyboard, mỗi ô một mốc, theo đúng thứ tự thời gian.
Dùng khi: Học Lịch sử, học cốt truyện tác phẩm văn học, hoặc các bước của một thí nghiệm.
Ví dụ: /storyboardit [dán diễn biến Cách mạng Tháng Tám]
/illustratedstory
Làm gì: Biến một mớ dữ kiện khô khan thành một câu chuyện có tranh minh họa.
Dùng khi: Cần nhớ nhiều chi tiết rời rạc mà học vo không vào.
Ví dụ: /illustratedstory [dán danh sách các triều đại phong kiến Việt Nam]
/timelinegraphic
Làm gì: Vẽ một trục thời gian có mốc năm, sự kiện và ghi chú ngắn cho từng mốc.
Dùng khi: Môn nào cũng dùng được khi thứ tự trước sau là điểm quan trọng.
Ví dụ: /timelinegraphic [dán các mốc Chiến tranh thế giới thứ hai]
/mapit
Làm gì: Vẽ một tấm bản đồ có chú thích cho chủ đề Địa lý hoặc Lịch sử.
Dùng khi: Đề bài hỏi vị trí, hướng di chuyển, vùng ảnh hưởng.
Ví dụ: /mapit [dán bài về các vùng kinh tế Việt Nam]
/periodicstyle
Làm gì: Sắp xếp dữ kiện của bạn thành một bảng kiểu bảng tuần hoàn, mỗi ô một mục có ký hiệu riêng.
Dùng khi: Có một danh sách dài cùng loại và muốn nhìn phát là thấy hết, ví dụ danh sách tác giả hay khoáng chất.
Ví dụ: /periodicstyle [dán 20 tác giả và tác phẩm chính]
/iconsummary
Làm gì: Rút mỗi ý chính thành một icon đơn giản kèm nhãn ngắn.
Dùng khi: Muốn một bản tóm tắt nhìn được trong mười giây trước khi vào phòng thi.
Ví dụ: /iconsummary [dán chương Kinh tế vi mô bài 3]
/cheatsheetimage
Làm gì: Tạo một tấm phao học tập một trang, gói hết công thức và định nghĩa cần nhớ.
Dùng khi: Sát ngày thi và bạn cần bản nén nhất có thể.
Ví dụ: /cheatsheetimage [dán toàn bộ công thức Vật lý chương Điện]
/whiteboardexplain
Làm gì: Vẽ một phần giải thích kiểu bảng trắng, chữ tay và mũi tên như thầy cô đang giảng trên lớp.
Dùng khi: Bạn hiểu nhanh khi có người vừa nói vừa vẽ ra.
Ví dụ: /whiteboardexplain [dán bài về phản ứng oxy hóa khử]
/colorcodenotes
Làm gì: Vẽ lại ghi chú và tô màu theo chủ đề, mỗi nhóm kiến thức một màu.
Dùng khi: Chương có nhiều nhóm nội dung dễ lẫn và bạn cần phân biệt bằng màu.
Ví dụ: /colorcodenotes [dán bài Ngữ pháp các thì tiếng Anh]
/diagramthis
Làm gì: Tự chọn loại sơ đồ phù hợp nhất với nội dung rồi vẽ luôn, bạn không phải nghĩ nên dùng kiểu gì.
Dùng khi: Bạn không biết nội dung này nên vẽ mind map, lưu đồ hay Venn.
Ví dụ: /diagramthis [dán đoạn bạn đang học]
/visualsummary
Làm gì: Gói cả chương vào một tấm ảnh duy nhất có chú thích các phần.
Dùng khi: Cần ôn lại nhanh cả chương mà không muốn đọc lại từ đầu.
Ví dụ: /visualsummary [dán chương Hóa hữu cơ bài 5]
/sketchconcept
Làm gì: Vẽ một hình phác nhanh có dán nhãn cho đúng một khái niệm.
Dùng khi: Chỉ vướng một chỗ nhỏ và muốn thấy nó ngay, không cần cả chương.
Ví dụ: /sketchconcept [dán định nghĩa lực ma sát]
/graphit
Làm gì: Biến số liệu của bạn thành một biểu đồ sạch, có nhãn trục và chú giải.
Dùng khi: Bài có bảng số liệu và đề hỏi xu hướng hoặc so sánh.
Ví dụ: /graphit [dán bảng dân số Việt Nam theo năm]
/processposter
Làm gì: Vẽ một quy trình từng bước thành poster trực quan, bước nào ra bước nào rõ ràng.
Dùng khi: Cần thuộc một quy trình dài và muốn dán trước bàn học.
Ví dụ: /processposter [dán quy trình làm thí nghiệm chuẩn độ]
==============================================================
HÌNH ẢNH GHI NHỚ
Cường Mê AI, bộ 100 code học tập cho ChatGPT
==============================================================
/memorypalaceimage
Làm gì: Vẽ danh sách của bạn thành một khung cảnh cung điện ký ức, mỗi món đặt ở một vị trí dễ nhớ trong không gian.
Dùng khi: Phải học thuộc một danh sách dài và đúng thứ tự.
Ví dụ: /memorypalaceimage [dán 15 xương trong cơ thể người]
/mnemonicart
Làm gì: Tạo một tấm ảnh hơi vô lý và hài để khóa chặt một mẹo ghi nhớ vào đầu.
Dùng khi: Có một mẹo nhớ nhưng nhớ mẹo cũng khó, cần hình để bám vào.
Ví dụ: /mnemonicart [dán mẹo nhớ thứ tự các hành tinh]
/picturemnemonics
Làm gì: Ghép từng thuật ngữ với một hình ảnh liên tưởng riêng.
Dùng khi: Danh sách thuật ngữ khó, nghe lạ, đọc không vào.
Ví dụ: /picturemnemonics [dán 20 thuật ngữ Sinh học tế bào]
/visualvocab
Làm gì: Biến từ vựng thành thẻ ghi nhớ có hình, mỗi từ một tranh.
Dùng khi: Học ngoại ngữ và muốn nhớ từ qua hình thay vì qua bản dịch.
Ví dụ: /visualvocab [dán 30 từ vựng chủ đề Environment]
/emojisummary
Làm gì: Tóm tắt chủ đề bằng một chuỗi biểu tượng cảm xúc để làm mồi nhắc lại kiến thức.
Dùng khi: Cần một mẩu nhắc cực ngắn để nhớ lại cả mạch nội dung.
Ví dụ: /emojisummary [dán cốt truyện Chí Phèo]
/memoryhooks
Làm gì: Tạo một hình ảnh móc nhớ thật sống động cho từng dữ kiện.
Dùng khi: Có vài dữ kiện cứ học xong là quên, cần móc treo riêng cho từng cái.
Ví dụ: /memoryhooks [dán 10 mốc thời gian dễ lẫn]
/rebus
Làm gì: Giấu dữ kiện vào một câu đố hình rebus, bạn phải giải mới ra đáp án.
Dùng khi: Muốn ôn kiểu chơi cho đỡ nhàm, hoặc ôn cùng nhóm bạn.
Ví dụ: /rebus [dán 8 khái niệm cần nhớ]
==============================================================
GAME VÀ APP HỌC TẬP CHƠI NGAY TRONG CHAT
Cường Mê AI, bộ 100 code học tập cho ChatGPT
==============================================================
/quizgame
Làm gì: Dựng một game trắc nghiệm bấm chọn được ngay trong chat, có tính điểm và phản hồi đúng sai.
Dùng khi: Muốn ôn kiểu chơi game thay vì đọc lại lần thứ năm.
Ví dụ: /quizgame [dán ghi chú Lịch sử của bạn]
/flashcardapp
Làm gì: Dựng một app thẻ ghi nhớ bấm để lật mặt sau, đi hết bộ thẻ như app thật.
Dùng khi: Muốn drill nhanh mà không phải tự làm thẻ giấy.
Ví dụ: /flashcardapp [dán danh sách định nghĩa chương 4]
/matchinggame
Làm gì: Dựng game kéo thả nối thuật ngữ với định nghĩa đúng.
Dùng khi: Hay lẫn thuật ngữ này với định nghĩa kia.
Ví dụ: /matchinggame [dán bảng thuật ngữ và nghĩa]
/memorygame
Làm gì: Dựng game lật thẻ tìm cặp giống nhau bằng chính thuật ngữ của bạn.
Dùng khi: Muốn ôn nhẹ đầu lúc mệt mà vẫn có tác dụng.
Ví dụ: /memorygame [dán 12 cặp từ và nghĩa]
/millionaire
Làm gì: Dựng một game kiểu Ai Là Triệu Phú, câu hỏi khó dần theo từng mốc.
Dùng khi: Ôn theo nhóm hoặc muốn có cảm giác áp lực nhẹ để nhớ lâu hơn.
Ví dụ: /millionaire [dán đề cương Địa lý]
/jeopardy
Làm gì: Dựng một bảng Jeopardy nhiều chủ đề và nhiều mức điểm từ tài liệu của bạn.
Dùng khi: Tổ chức buổi ôn thi cho cả nhóm học.
Ví dụ: /jeopardy [dán toàn bộ nội dung ôn cuối kỳ]
/hangmanterms
Làm gì: Dựng game đoán chữ bằng đúng bộ từ khóa bạn cần thuộc.
Dùng khi: Cần nhớ chính tả và mặt chữ của các thuật ngữ dài.
Ví dụ: /hangmanterms [dán 15 thuật ngữ Hóa học]
/crosswordit
Làm gì: Dựng một ô chữ từ các thuật ngữ của bạn, có gợi ý cho từng hàng cột.
Dùng khi: Muốn kiểm tra xem mình nhớ nghĩa đến mức tự bật ra được từ hay chưa.
Ví dụ: /crosswordit [dán bảng thuật ngữ chương 2]
/wordsearch
Làm gì: Dựng một bảng tìm từ với bộ từ vựng của bạn.
Dùng khi: Bước đầu làm quen từ mới, hoặc cho học sinh nhỏ.
Ví dụ: /wordsearch [dán 20 từ vựng Unit 3]
/fillblankapp
Làm gì: Dựng bài điền vào chỗ trống có kiểm tra đáp án ngay khi bạn gõ.
Dùng khi: Cần thuộc câu, định nghĩa hoặc công thức theo đúng từng chữ.
Ví dụ: /fillblankapp [dán các định nghĩa cần thuộc]
/timedquiz
Làm gì: Dựng bài trắc nghiệm có đồng hồ đếm ngược và tự chấm điểm khi hết giờ.
Dùng khi: Muốn tập làm bài dưới áp lực thời gian giống phòng thi.
Ví dụ: /timedquiz [dán đề 20 câu chương Điện học]
/progresstracker
Làm gì: Dựng một app danh sách kiểm tiến độ, tick xong từng phần và thấy phần trăm hoàn thành.
Dùng khi: Chương trình ôn dài và bạn hay mất dấu mình đã học tới đâu.
Ví dụ: /progresstracker [dán danh sách 12 chuyên đề cần ôn]
/studytimer
Làm gì: Dựng một đồng hồ tập trung có sẵn danh sách việc cần làm của bạn bên trong.
Dùng khi: Ngồi vào bàn là mở điện thoại, cần một cái đồng hồ giữ nhịp.
Ví dụ: /studytimer [dán việc cần làm tối nay]
/conceptsim
Làm gì: Dựng một mô phỏng tương tác cho khái niệm, kéo thanh trượt là thấy kết quả thay đổi.
Dùng khi: Học các thứ có biến số, ví dụ định luật Ohm, cung cầu, hàm số.
Ví dụ: /conceptsim [dán bài về định luật Ohm]
/interactivetimeline
Làm gì: Dựng một trục thời gian bấm được, mỗi mốc bung ra chi tiết riêng.
Dùng khi: Học Lịch sử với nhiều sự kiện và mỗi sự kiện có nhiều chi tiết.
Ví dụ: /interactivetimeline [dán các mốc Lịch sử Việt Nam 1945 tới 1975]
/labeltheimage
Làm gì: Dựng game kéo nhãn dán vào đúng vị trí trên hình.
Dùng khi: Đề thi có phần chỉ hình gọi tên bộ phận.
Ví dụ: /labeltheimage [dán bài về cấu tạo hoa]
/sortinggame
Làm gì: Dựng game phân loại, kéo từng mục vào đúng nhóm của nó.
Dùng khi: Bài học có nhiều nhóm và nhiều ví dụ dễ xếp lẫn.
Ví dụ: /sortinggame [dán danh sách động vật có xương và không xương sống]
/decisiontree
Làm gì: Dựng một cây quyết định bấm được, trả lời từng câu hỏi là đi tới kết luận.
Dùng khi: Nội dung là chuỗi câu hỏi phân loại, ví dụ nhận dạng loài hay chọn công thức.
Ví dụ: /decisiontree [dán tiêu chí phân loại thực vật]
/formulaplayground
Làm gì: Dựng một máy tính nhỏ riêng cho các công thức của môn bạn học, nhập số là ra kết quả kèm các bước.
Dùng khi: Muốn kiểm tra nhanh kết quả bài tập và hiểu công thức chạy thế nào.
Ví dụ: /formulaplayground [dán các công thức chuyển động thẳng biến đổi đều]
/conceptquiz
Làm gì: Dựng bài kiểm tra thích ứng, bạn làm đúng thì câu sau khó lên, sai thì dễ lại.
Dùng khi: Muốn biết trần kiến thức thật của mình ở đâu.
Ví dụ: /conceptquiz [dán chương bạn tự tin nhất]
==============================================================
SỔ TAY ÔN TẬP VÀ LỊCH HỌC
Cường Mê AI, bộ 100 code học tập cho ChatGPT
==============================================================
/studyguidemaker
Làm gì: Soạn một sổ tay ôn tập đầy đủ và có bố cục cho cả chương, từ ý chính tới ví dụ và câu hỏi tự kiểm.
Dùng khi: Có tài liệu tùm lum và cần một bản duy nhất để ôn theo.
Ví dụ: /studyguidemaker [dán toàn bộ ghi chú chương 1 tới 3]
/revisiontimetable
Làm gì: Lập một thời khóa biểu ôn tập trực quan tính ngược từ ngày thi của bạn.
Dùng khi: Còn nhiều môn, ít ngày, và không biết nên học gì trước.
Ví dụ: /revisiontimetable [dán danh sách môn và ngày thi]
/examcountdown
Làm gì: Lập kế hoạch từng ngày đếm ngược tới hôm thi, ghi rõ hôm nay học phần nào.
Dùng khi: Muốn mở ra là biết việc của hôm nay, không phải tự nghĩ.
Ví dụ: /examcountdown [dán đề cương và ngày thi]
/topicchecklist
Làm gì: Tạo một danh sách kiểm độ thuần thục của từng chuyên đề nhỏ, in ra tick được.
Dùng khi: Cần biết chính xác còn bao nhiêu phần chưa vững.
Ví dụ: /topicchecklist [dán đề cương môn Toán học kỳ 1]
/notetemplate
Làm gì: Tạo một mẫu ghi chú tái sử dụng riêng cho lớp học đó, có sẵn các ô cần điền.
Dùng khi: Ghi chép mỗi buổi một kiểu nên lúc ôn tìm không ra.
Ví dụ: /notetemplate [dán mô tả môn học và cách thầy cô giảng]
/lecturenotes
Làm gì: Biến một mớ ghi chép loạn trong tiết học thành ghi chú sạch, có đề mục và thứ bậc.
Dùng khi: Vừa ra khỏi lớp với một trang toàn chữ tắt và câu cụt.
Ví dụ: /lecturenotes [dán ghi chép thô của bạn]
/gapfinder
Làm gì: Soi xem chuyên đề nào bạn còn thiếu hoặc còn hổng so với đề cương.
Dùng khi: Học khá nhiều rồi nhưng vẫn cảm giác chưa đủ mà không biết thiếu chỗ nào.
Ví dụ: /gapfinder [dán đề cương và ghi chú bạn đã có]
/formulacard
Làm gì: Tạo một tấm thẻ trực quan gom mọi công thức bạn cần cho kỳ thi.
Dùng khi: Môn tự nhiên có quá nhiều công thức rải rác khắp các chương.
Ví dụ: /formulacard [dán các chương Vật lý sẽ thi]
/definitionwall
Làm gì: Tạo một bảng thuật ngữ và định nghĩa để in ra dán lên tường.
Dùng khi: Môn nào phải thuộc nhiều định nghĩa chuẩn xác theo sách.
Ví dụ: /definitionwall [dán các thuật ngữ trong sách giáo khoa]
/examrubric
Làm gì: Dựng lại bảng thang điểm mà giám khảo có thể dùng, để bạn biết viết gì thì được điểm.
Dùng khi: Thi tự luận và bạn viết dài nhưng điểm vẫn thấp.
Ví dụ: /examrubric [dán dạng câu hỏi và môn thi]
==============================================================
LUYỆN ĐỀ VÀ ÔN THI
Cường Mê AI, bộ 100 code học tập cho ChatGPT
==============================================================
/pastpaper
Làm gì: Dựng một đề thi thử đúng định dạng và đúng cấu trúc đề của kỳ thi bạn sắp làm.
Dùng khi: Muốn tập đúng dạng đề chứ không chỉ học nội dung.
Ví dụ: /pastpaper [dán tên kỳ thi, môn và đề cương]
/markmypaper
Làm gì: Chấm bài viết của bạn như một giám khảo thật, chỉ ra mất điểm ở đâu và vì sao.
Dùng khi: Đã viết xong một câu tự luận và muốn biết nó được mấy điểm.
Ví dụ: /markmypaper [dán bài làm của bạn kèm câu hỏi]
/modelanswer
Làm gì: Viết một đáp án đạt điểm tối đa để bạn so với bài của mình.
Dùng khi: Muốn biết một bài điểm cao thật ra trông như thế nào.
Ví dụ: /modelanswer [dán câu hỏi và biểu điểm]
/examplequestions
Làm gì: Tạo các câu hỏi sát đề thật cho chủ đề bạn đưa.
Dùng khi: Học xong một phần và muốn luyện ngay bằng câu hỏi cùng dạng.
Ví dụ: /examplequestions [dán chuyên đề Hàm số]
/oralexam
Làm gì: Hỏi bạn theo kiểu vấn đáp, hỏi tiếp và hỏi sâu như hội đồng.
Dùng khi: Chuẩn bị bảo vệ đồ án, thi nói, hoặc phỏng vấn học bổng.
Ví dụ: /oralexam [dán chủ đề bảo vệ của bạn]
/essaymarker
Làm gì: Chấm bài luận của bạn theo đúng tiêu chí của kỳ thi, cho điểm từng tiêu chí.
Dùng khi: Viết luận Văn hoặc IELTS Writing và cần biết điểm yếu ở tiêu chí nào.
Ví dụ: /essaymarker [dán bài luận và đề bài]
/mistakelog
Làm gì: Biến các câu bạn làm sai thành một bộ ôn riêng để học lại đúng chỗ yếu.
Dùng khi: Làm nhiều đề nhưng cứ sai lại những lỗi cũ.
Ví dụ: /mistakelog [dán các câu bạn làm sai]
/predictpaper
Làm gì: Dự đoán phần nào có khả năng cao ra thi nhất, dựa trên đề cương và đề các năm trước.
Dùng khi: Sát ngày thi, thời gian ít, cần biết học phần nào trước.
Ví dụ: /predictpaper [dán đề cương và đề thi năm trước]
/timedessay
Làm gì: Giao cho bạn một bài luận có giới hạn thời gian, hết giờ thì nhận xét và chấm.
Dùng khi: Viết ở nhà thì tốt nhưng vào phòng thi là không kịp giờ.
Ví dụ: /timedessay [dán đề luận và số phút bạn có]
==============================================================
HIỂU PHẦN KHÓ
Cường Mê AI, bộ 100 code học tập cho ChatGPT
==============================================================
/explainwithpictures
Làm gì: Giải thích khái niệm bằng các hình được vẽ ra kèm theo lời giảng.
Dùng khi: Đọc chữ không hiểu nhưng thấy hình là thông.
Ví dụ: /explainwithpictures [dán phần bạn đang tắc]
/realexample
Làm gì: Cho một ví dụ đời thật cụ thể, thứ bạn gặp hằng ngày, để khái niệm bớt trừu tượng.
Dùng khi: Học mà không hiểu cái này dùng vào việc gì trong đời.
Ví dụ: /realexample [dán khái niệm lạm phát]
/commonwrong
Làm gì: Liệt kê các lỗi học sinh hay mắc ở phần này và cách tránh từng lỗi.
Dùng khi: Trước khi vào phòng thi, muốn biết bẫy nằm ở đâu.
Ví dụ: /commonwrong [dán chuyên đề bạn sắp thi]
/connectit
Làm gì: Nối ý mới với những thứ bạn đã biết để kiến thức có chỗ bám.
Dùng khi: Học một phần mới mà cảm giác nó lơ lửng, không liên quan gì tới phần trước.
Ví dụ: /connectit [dán phần mới và phần bạn đã học]
/walkmethrough
Làm gì: Dẫn bạn đi qua quy trình từng bước một, mỗi lần một bước, không nhảy tắt.
Dùng khi: Biết công thức nhưng vào bài tập là không biết bắt đầu từ đâu.
Ví dụ: /walkmethrough [dán bài toán bạn đang làm]
/workedexample
Làm gì: Giải trọn một bài mẫu và giải thích lý do của từng bước, không chỉ ra đáp án.
Dùng khi: Cần thấy một bài làm đúng chuẩn trước khi tự làm.
Ví dụ: /workedexample [dán một bài tập dạng cần học]
/twinexample
Làm gì: Giải một bài mẫu rồi giao cho bạn một bài sinh đôi cùng dạng để tự làm và được chấm.
Dùng khi: Muốn luyện tới mức tự làm được chứ không chỉ đọc hiểu.
Ví dụ: /twinexample [dán bài tập mẫu]
/whatsonthetest
Làm gì: Chỉ rõ phần nào thật sự quan trọng cho kỳ thi và phần nào chỉ là nội dung phụ.
Dùng khi: Tài liệu dày quá và bạn không đủ thời gian học hết.
Ví dụ: /whatsonthetest [dán đề cương môn học]
/storyexplain
Làm gì: Kể khái niệm thành một câu chuyện ngắn dễ nhớ, có nhân vật và tình huống.
Dùng khi: Khái niệm khô và bạn nhớ chuyện giỏi hơn nhớ định nghĩa.
Ví dụ: /storyexplain [dán khái niệm entropy]
==============================================================
TĂNG LỰC THEO TỪNG MÔN
Cường Mê AI, bộ 100 code học tập cho ChatGPT
==============================================================
/solveandshow
Làm gì: Giải một bài Toán và bày ra từng bước, kèm lý do chọn cách đó.
Dùng khi: Có đáp án rồi nhưng không hiểu người ta làm sao ra được.
Ví dụ: /solveandshow [dán đề bài Toán]
/checkmymath
Làm gì: Soi lại bài giải của bạn và chỉ đúng chỗ bị sai.
Dùng khi: Làm ra kết quả khác đáp án và không tìm ra mình lệch từ dòng nào.
Ví dụ: /checkmymath [dán bài giải của bạn]
/practiceset
Làm gì: Tạo một bộ bài tập luyện kèm đáp án riêng ở cuối để bạn tự đối chiếu.
Dùng khi: Cần luyện nhiều bài cùng dạng cho thật nhuyễn.
Ví dụ: /practiceset [dán dạng bài phương trình bậc hai]
/provethis
Làm gì: Trình bày một phép chứng minh sạch sẽ theo từng bước có căn cứ.
Dùng khi: Học Toán chứng minh hoặc Hình học và cần thấy cách trình bày chuẩn.
Ví dụ: /provethis [dán định lý cần chứng minh]
/balanceit
Làm gì: Cân bằng một phương trình Hóa học và giải thích tại sao ra hệ số đó.
Dùng khi: Cân bằng phương trình mãi không ra hoặc ra mà không hiểu.
Ví dụ: /balanceit [dán phương trình chưa cân bằng]
/labreport
Làm gì: Sắp dữ liệu thí nghiệm của bạn thành một báo cáo đúng cấu trúc, đủ mục từ mục tiêu tới kết luận.
Dùng khi: Vừa làm thí nghiệm xong, có số liệu thô và phải nộp báo cáo.
Ví dụ: /labreport [dán số liệu và mô tả thí nghiệm]
/conjugatetable
Làm gì: Vẽ ra một bảng chia động từ đầy đủ dưới dạng hình để dễ nhìn và dễ nhớ.
Dùng khi: Học tiếng Pháp, Tây Ban Nha, Đức hoặc bất cứ ngôn ngữ có chia động từ.
Ví dụ: /conjugatetable [dán động từ cần chia]
/languagedrill
Làm gì: Dựng một bài luyện ngôn ngữ tương tác, có câu hỏi và phản hồi ngay.
Dùng khi: Muốn luyện phản xạ ngữ pháp và từ vựng mỗi ngày mười phút.
Ví dụ: /languagedrill [dán điểm ngữ pháp cần luyện]
/translategloss
Làm gì: Dịch đoạn văn và giải thích nghĩa của từng từ để bạn học luôn trong lúc đọc.
Dùng khi: Đọc tài liệu ngoại ngữ và muốn hiểu sâu chứ không chỉ hiểu đại ý.
Ví dụ: /translategloss [dán đoạn văn tiếng Anh]
/readingguide
Làm gì: Tạo bộ câu hỏi đọc hiểu cho một văn bản bạn phải học.
Dùng khi: Phải đọc một tác phẩm và muốn biết nên chú ý những gì.
Ví dụ: /readingguide [dán đoạn trích tác phẩm]
/quotebank
Làm gì: Gom các câu trích quan trọng kèm phân tích cho tác phẩm văn học.
Dùng khi: Thi Văn cần dẫn chứng và phải biết phân tích dẫn chứng đó.
Ví dụ: /quotebank [dán tên tác phẩm và đoạn trích]
/essayplanner
Làm gì: Vẽ một dàn ý luận trực quan gồm luận điểm chính, các ý và dẫn chứng cho từng ý.
Dùng khi: Có đề luận mà không biết mở bài xong thì viết gì tiếp.
Ví dụ: /essayplanner [dán đề bài luận]
/sourceanalysis
Làm gì: Bóc tách một tư liệu Lịch sử theo đúng kiểu câu hỏi trong đề thi, từ xuất xứ tới độ tin cậy.
Dùng khi: Đề Lịch sử cho một đoạn tư liệu và hỏi nhận xét.
Ví dụ: /sourceanalysis [dán đoạn tư liệu]
/grammarfix
Làm gì: Sửa câu của bạn và dạy luôn quy tắc phía sau lỗi đó.
Dùng khi: Viết hay bị sửa mà không hiểu vì sao sai.
Ví dụ: /grammarfix [dán câu bạn viết]
/speechpractice
Làm gì: Biến ghi chú thành một bài nói để bạn tập thuyết trình, có mở đầu, thân bài và chốt.
Dùng khi: Sắp phải thuyết trình hoặc trả bài miệng trước lớp.
Ví dụ: /speechpractice [dán ghi chú chủ đề thuyết trình]
Đừng tin tuyệt đối vào kết quả. ChatGPT vẫn có thể nhớ sai một con số, một mốc thời gian hay một công thức. Với thứ bạn sẽ mang đi thi, hãy đối chiếu lại với sách giáo khoa hoặc ghi chép của thầy cô, nhất là ở các code dự đoán và chấm điểm. Code giúp bạn học nhanh hơn, không thay thế được nguồn chính thức.
5 code nên thử đầu tiên (5 code)
Nếu chỉ muốn thử ngay, bắt đầu từ năm code này là đủ. Chúng bao trọn bốn việc quan trọng nhất của một buổi học: Thấy được nội dung, nén lại cho gọn, học thuộc, rồi tự kiểm tra.
1
/generatehandwrittenimage
Dùng khi: Bạn học bằng mắt, thích đọc note viết tay hơn đọc chữ máy, hoặc muốn in ra dán vào vở.
/generatehandwrittenimage [dán bài Quang hợp ở thực vật]
2
/visualizelearning
Dùng khi: Đọc ba lần vẫn không hiểu vì chữ quá nhiều và không thấy các phần liên quan nhau thế nào.
/visualizelearning [dán phần Cung và cầu]
3
/makestickynotes
Dùng khi: Sát ngày thi, cần bản cực gọn để nhìn lại trong năm phút.
/makestickynotes [dán chương Lịch sử bài 12]
4
/flashcards
Dùng khi: Cần học thuộc định nghĩa, từ vựng, công thức, ngày tháng.
/flashcards [dán 30 từ vựng Unit 5]
5
/examme
Dùng khi: Học xong và muốn biết mình thật sự nhớ được bao nhiêu phần trăm.
/examme [dán đề cương ôn tập giữa kỳ]
Biến bài vở thành hình ảnh (25 code)
Nhóm này trả về một tấm ảnh, không phải một đoạn chữ. Bạn lưu được vào máy, gửi cho bạn bè, hoặc in ra dán tường. Lúc đọc chữ mãi mà đầu không vào, chuyển sang hình thường là cách thoát nhanh nhất, vì não nhớ vị trí và hình khối dễ hơn nhớ câu.
6
/mindmapimage
Dùng khi: Mới mở một chương mới và muốn thấy toàn cảnh trước khi đi vào chi tiết.
/mindmapimage [dán chương Sinh học bài 1]
7
/infographicnotes
Dùng khi: Muốn một tấm ảnh duy nhất đủ để ôn lại cả chương, hoặc cần hình để làm bài thuyết trình.
/infographicnotes [dán bài về Biến đổi khí hậu]
8
/doodlenotes
Dùng khi: Bạn dễ nhớ hình hơn nhớ chữ, hoặc thấy note quá nghiêm trang thì buồn ngủ.
/doodlenotes [dán bài Cấu tạo tế bào]
9
/flowchartimage
Dùng khi: Bài học là một chuỗi bước hoặc có nhiều trường hợp rẽ nhánh, ví dụ giải toán hay quy trình pháp lý.
/flowchartimage [dán quy trình giải bài toán tìm giới hạn]
10
/conceptmap
Dùng khi: Chương có nhiều thuật ngữ và bạn hay lẫn cái nào thuộc cái nào.
/conceptmap [dán bài Hệ tuần hoàn]
11
/venndiagram
Dùng khi: Đề thi hay hỏi so sánh, ví dụ nguyên phân và giảm phân, hay hai cuộc chiến tranh.
/venndiagram [so sánh nguyên phân và giảm phân]
12
/labeleddiagram
Dùng khi: Cần thuộc tên các bộ phận và vị trí của chúng, kiểu đề thi chỉ hình rồi hỏi tên.
/labeleddiagram [dán bài về cấu tạo lá cây]
13
/anatomydiagram
Dùng khi: Học Sinh học, Y, hoặc bất cứ môn nào phải nhớ tên bộ phận trong cơ thể.
/anatomydiagram [dán bài về tim người]
14
/cyclediagram
Dùng khi: Bài học là một vòng lặp, ví dụ vòng tuần hoàn nước, chu trình tế bào, vòng đời sản phẩm.
/cyclediagram [dán bài Vòng tuần hoàn nước]
15
/posternotes
Dùng khi: Muốn nhìn thấy kiến thức mỗi ngày mà không cần mở sách.
/posternotes [dán 12 công thức đạo hàm]
16
/comicstrip
Dùng khi: Nội dung khô và trừu tượng, học kiểu thường thì vào một tai ra một tai.
/comicstrip [dán bài về Định luật 3 Newton]
17
/storyboardit
Dùng khi: Học Lịch sử, học cốt truyện tác phẩm văn học, hoặc các bước của một thí nghiệm.
/storyboardit [dán diễn biến Cách mạng Tháng Tám]
18
/illustratedstory
Dùng khi: Cần nhớ nhiều chi tiết rời rạc mà học vo không vào.
/illustratedstory [dán danh sách các triều đại phong kiến Việt Nam]
19
/timelinegraphic
Dùng khi: Môn nào cũng dùng được khi thứ tự trước sau là điểm quan trọng.
/timelinegraphic [dán các mốc Chiến tranh thế giới thứ hai]
20
/mapit
Dùng khi: Đề bài hỏi vị trí, hướng di chuyển, vùng ảnh hưởng.
/mapit [dán bài về các vùng kinh tế Việt Nam]
21
/periodicstyle
Dùng khi: Có một danh sách dài cùng loại và muốn nhìn phát là thấy hết, ví dụ danh sách tác giả hay khoáng chất.
/periodicstyle [dán 20 tác giả và tác phẩm chính]
22
/iconsummary
Dùng khi: Muốn một bản tóm tắt nhìn được trong mười giây trước khi vào phòng thi.
/iconsummary [dán chương Kinh tế vi mô bài 3]
23
/cheatsheetimage
Dùng khi: Sát ngày thi và bạn cần bản nén nhất có thể.
/cheatsheetimage [dán toàn bộ công thức Vật lý chương Điện]
24
/whiteboardexplain
Dùng khi: Bạn hiểu nhanh khi có người vừa nói vừa vẽ ra.
/whiteboardexplain [dán bài về phản ứng oxy hóa khử]
25
/colorcodenotes
Dùng khi: Chương có nhiều nhóm nội dung dễ lẫn và bạn cần phân biệt bằng màu.
/colorcodenotes [dán bài Ngữ pháp các thì tiếng Anh]
26
/diagramthis
Dùng khi: Bạn không biết nội dung này nên vẽ mind map, lưu đồ hay Venn.
/diagramthis [dán đoạn bạn đang học]
27
/visualsummary
Dùng khi: Cần ôn lại nhanh cả chương mà không muốn đọc lại từ đầu.
/visualsummary [dán chương Hóa hữu cơ bài 5]
28
/sketchconcept
Dùng khi: Chỉ vướng một chỗ nhỏ và muốn thấy nó ngay, không cần cả chương.
/sketchconcept [dán định nghĩa lực ma sát]
29
/graphit
Dùng khi: Bài có bảng số liệu và đề hỏi xu hướng hoặc so sánh.
/graphit [dán bảng dân số Việt Nam theo năm]
30
/processposter
Dùng khi: Cần thuộc một quy trình dài và muốn dán trước bàn học.
/processposter [dán quy trình làm thí nghiệm chuẩn độ]
Hình ảnh ghi nhớ (7 code)
Đây là nhóm dành riêng cho việc học thuộc. Nguyên tắc chung: Một dữ kiện khô rất khó nhớ, nhưng một hình ảnh kỳ quặc gắn với dữ kiện đó thì bám rất lâu. Các code dưới đây tạo ra đúng loại hình ảnh kỳ quặc đó cho bạn.
31
/memorypalaceimage
Dùng khi: Phải học thuộc một danh sách dài và đúng thứ tự.
/memorypalaceimage [dán 15 xương trong cơ thể người]
32
/mnemonicart
Dùng khi: Có một mẹo nhớ nhưng nhớ mẹo cũng khó, cần hình để bám vào.
/mnemonicart [dán mẹo nhớ thứ tự các hành tinh]
33
/picturemnemonics
Dùng khi: Danh sách thuật ngữ khó, nghe lạ, đọc không vào.
/picturemnemonics [dán 20 thuật ngữ Sinh học tế bào]
34
/visualvocab
Dùng khi: Học ngoại ngữ và muốn nhớ từ qua hình thay vì qua bản dịch.
/visualvocab [dán 30 từ vựng chủ đề Environment]
35
/emojisummary
Dùng khi: Cần một mẩu nhắc cực ngắn để nhớ lại cả mạch nội dung.
/emojisummary [dán cốt truyện Chí Phèo]
36
/memoryhooks
Dùng khi: Có vài dữ kiện cứ học xong là quên, cần móc treo riêng cho từng cái.
/memoryhooks [dán 10 mốc thời gian dễ lẫn]
37
/rebus
Dùng khi: Muốn ôn kiểu chơi cho đỡ nhàm, hoặc ôn cùng nhóm bạn.
/rebus [dán 8 khái niệm cần nhớ]
Game và app học tập trong chat (20 code)
Nhóm này dựng ra một trang tương tác chạy được ngay bên cạnh khung chat: Bấm chọn đáp án, lật thẻ, kéo thả, đếm giờ. Nếu ChatGPT chỉ trả lời bằng chữ, bạn nhắn thêm một câu: “Làm thành một trang HTML chơi được luôn giúp mình”.
38
/quizgame
Dùng khi: Muốn ôn kiểu chơi game thay vì đọc lại lần thứ năm.
/quizgame [dán ghi chú Lịch sử của bạn]
39
/flashcardapp
Dùng khi: Muốn drill nhanh mà không phải tự làm thẻ giấy.
/flashcardapp [dán danh sách định nghĩa chương 4]
40
/matchinggame
Dùng khi: Hay lẫn thuật ngữ này với định nghĩa kia.
/matchinggame [dán bảng thuật ngữ và nghĩa]
41
/memorygame
Dùng khi: Muốn ôn nhẹ đầu lúc mệt mà vẫn có tác dụng.
/memorygame [dán 12 cặp từ và nghĩa]
42
/millionaire
Dùng khi: Ôn theo nhóm hoặc muốn có cảm giác áp lực nhẹ để nhớ lâu hơn.
/millionaire [dán đề cương Địa lý]
43
/jeopardy
Dùng khi: Tổ chức buổi ôn thi cho cả nhóm học.
/jeopardy [dán toàn bộ nội dung ôn cuối kỳ]
44
/hangmanterms
Dùng khi: Cần nhớ chính tả và mặt chữ của các thuật ngữ dài.
/hangmanterms [dán 15 thuật ngữ Hóa học]
45
/crosswordit
Dùng khi: Muốn kiểm tra xem mình nhớ nghĩa đến mức tự bật ra được từ hay chưa.
/crosswordit [dán bảng thuật ngữ chương 2]
46
/wordsearch
Dùng khi: Bước đầu làm quen từ mới, hoặc cho học sinh nhỏ.
/wordsearch [dán 20 từ vựng Unit 3]
47
/fillblankapp
Dùng khi: Cần thuộc câu, định nghĩa hoặc công thức theo đúng từng chữ.
/fillblankapp [dán các định nghĩa cần thuộc]
48
/timedquiz
Dùng khi: Muốn tập làm bài dưới áp lực thời gian giống phòng thi.
/timedquiz [dán đề 20 câu chương Điện học]
49
/progresstracker
Dùng khi: Chương trình ôn dài và bạn hay mất dấu mình đã học tới đâu.
/progresstracker [dán danh sách 12 chuyên đề cần ôn]
50
/studytimer
Dùng khi: Ngồi vào bàn là mở điện thoại, cần một cái đồng hồ giữ nhịp.
/studytimer [dán việc cần làm tối nay]
51
/conceptsim
Dùng khi: Học các thứ có biến số, ví dụ định luật Ohm, cung cầu, hàm số.
/conceptsim [dán bài về định luật Ohm]
52
/interactivetimeline
Dùng khi: Học Lịch sử với nhiều sự kiện và mỗi sự kiện có nhiều chi tiết.
/interactivetimeline [dán các mốc Lịch sử Việt Nam 1945 tới 1975]
53
/labeltheimage
Dùng khi: Đề thi có phần chỉ hình gọi tên bộ phận.
/labeltheimage [dán bài về cấu tạo hoa]
54
/sortinggame
Dùng khi: Bài học có nhiều nhóm và nhiều ví dụ dễ xếp lẫn.
/sortinggame [dán danh sách động vật có xương và không xương sống]
55
/decisiontree
Dùng khi: Nội dung là chuỗi câu hỏi phân loại, ví dụ nhận dạng loài hay chọn công thức.
/decisiontree [dán tiêu chí phân loại thực vật]
56
/formulaplayground
Dùng khi: Muốn kiểm tra nhanh kết quả bài tập và hiểu công thức chạy thế nào.
/formulaplayground [dán các công thức chuyển động thẳng biến đổi đều]
57
/conceptquiz
Dùng khi: Muốn biết trần kiến thức thật của mình ở đâu.
/conceptquiz [dán chương bạn tự tin nhất]
Sổ tay ôn tập và lịch học (10 code)
Học nhiều mà không có kế hoạch thì rất dễ học lại phần đã vững và bỏ qua phần đang yếu. Nhóm code này lo phần tổ chức: Gom tài liệu thành một bản ôn duy nhất, chia lịch tới ngày thi, và chỉ ra bạn còn hổng chỗ nào.
58
/studyguidemaker
Dùng khi: Có tài liệu tùm lum và cần một bản duy nhất để ôn theo.
/studyguidemaker [dán toàn bộ ghi chú chương 1 tới 3]
59
/revisiontimetable
Dùng khi: Còn nhiều môn, ít ngày, và không biết nên học gì trước.
/revisiontimetable [dán danh sách môn và ngày thi]
60
/examcountdown
Dùng khi: Muốn mở ra là biết việc của hôm nay, không phải tự nghĩ.
/examcountdown [dán đề cương và ngày thi]
61
/topicchecklist
Dùng khi: Cần biết chính xác còn bao nhiêu phần chưa vững.
/topicchecklist [dán đề cương môn Toán học kỳ 1]
62
/notetemplate
Dùng khi: Ghi chép mỗi buổi một kiểu nên lúc ôn tìm không ra.
/notetemplate [dán mô tả môn học và cách thầy cô giảng]
63
/lecturenotes
Dùng khi: Vừa ra khỏi lớp với một trang toàn chữ tắt và câu cụt.
/lecturenotes [dán ghi chép thô của bạn]
64
/gapfinder
Dùng khi: Học khá nhiều rồi nhưng vẫn cảm giác chưa đủ mà không biết thiếu chỗ nào.
/gapfinder [dán đề cương và ghi chú bạn đã có]
65
/formulacard
Dùng khi: Môn tự nhiên có quá nhiều công thức rải rác khắp các chương.
/formulacard [dán các chương Vật lý sẽ thi]
66
/definitionwall
Dùng khi: Môn nào phải thuộc nhiều định nghĩa chuẩn xác theo sách.
/definitionwall [dán các thuật ngữ trong sách giáo khoa]
67
/examrubric
Dùng khi: Thi tự luận và bạn viết dài nhưng điểm vẫn thấp.
/examrubric [dán dạng câu hỏi và môn thi]
Luyện đề và ôn thi (9 code)
Học xong không có nghĩa là làm được bài. Nhóm này đưa bạn vào đúng điều kiện phòng thi: Đề đúng định dạng, có giới hạn thời gian, và có người chấm kèm lý do mất điểm.
68
/pastpaper
Dùng khi: Muốn tập đúng dạng đề chứ không chỉ học nội dung.
/pastpaper [dán tên kỳ thi, môn và đề cương]
69
/markmypaper
Dùng khi: Đã viết xong một câu tự luận và muốn biết nó được mấy điểm.
/markmypaper [dán bài làm của bạn kèm câu hỏi]
70
/modelanswer
Dùng khi: Muốn biết một bài điểm cao thật ra trông như thế nào.
/modelanswer [dán câu hỏi và biểu điểm]
71
/examplequestions
Dùng khi: Học xong một phần và muốn luyện ngay bằng câu hỏi cùng dạng.
/examplequestions [dán chuyên đề Hàm số]
72
/oralexam
Dùng khi: Chuẩn bị bảo vệ đồ án, thi nói, hoặc phỏng vấn học bổng.
/oralexam [dán chủ đề bảo vệ của bạn]
73
/essaymarker
Dùng khi: Viết luận Văn hoặc IELTS Writing và cần biết điểm yếu ở tiêu chí nào.
/essaymarker [dán bài luận và đề bài]
74
/mistakelog
Dùng khi: Làm nhiều đề nhưng cứ sai lại những lỗi cũ.
/mistakelog [dán các câu bạn làm sai]
75
/predictpaper
Dùng khi: Sát ngày thi, thời gian ít, cần biết học phần nào trước.
/predictpaper [dán đề cương và đề thi năm trước]
76
/timedessay
Dùng khi: Viết ở nhà thì tốt nhưng vào phòng thi là không kịp giờ.
/timedessay [dán đề luận và số phút bạn có]
Hiểu phần khó (9 code)
Ai học cũng có một đoạn đọc năm lần vẫn không thông. Thay vì đọc lần thứ sáu, hãy đổi cách tiếp cận. Chín code dưới đây là chín cách giải thích khác nhau cho cùng một nội dung, cứ thử lần lượt tới khi thông thì dừng.
77
/explainwithpictures
Dùng khi: Đọc chữ không hiểu nhưng thấy hình là thông.
/explainwithpictures [dán phần bạn đang tắc]
78
/realexample
Dùng khi: Học mà không hiểu cái này dùng vào việc gì trong đời.
/realexample [dán khái niệm lạm phát]
79
/commonwrong
Dùng khi: Trước khi vào phòng thi, muốn biết bẫy nằm ở đâu.
/commonwrong [dán chuyên đề bạn sắp thi]
80
/connectit
Dùng khi: Học một phần mới mà cảm giác nó lơ lửng, không liên quan gì tới phần trước.
/connectit [dán phần mới và phần bạn đã học]
81
/walkmethrough
Dùng khi: Biết công thức nhưng vào bài tập là không biết bắt đầu từ đâu.
/walkmethrough [dán bài toán bạn đang làm]
82
/workedexample
Dùng khi: Cần thấy một bài làm đúng chuẩn trước khi tự làm.
/workedexample [dán một bài tập dạng cần học]
83
/twinexample
Dùng khi: Muốn luyện tới mức tự làm được chứ không chỉ đọc hiểu.
/twinexample [dán bài tập mẫu]
84
/whatsonthetest
Dùng khi: Tài liệu dày quá và bạn không đủ thời gian học hết.
/whatsonthetest [dán đề cương môn học]
85
/storyexplain
Dùng khi: Khái niệm khô và bạn nhớ chuyện giỏi hơn nhớ định nghĩa.
/storyexplain [dán khái niệm entropy]
Tăng lực theo từng môn (15 code)
Mười lăm code cuối gắn với từng môn cụ thể. Bạn không cần nhớ hết, chỉ cần nhớ vài code của môn mình đang học là đủ dùng cả kỳ.
86
/solveandshow
Dùng khi: Có đáp án rồi nhưng không hiểu người ta làm sao ra được.
/solveandshow [dán đề bài Toán]
87
/checkmymath
Dùng khi: Làm ra kết quả khác đáp án và không tìm ra mình lệch từ dòng nào.
/checkmymath [dán bài giải của bạn]
88
/practiceset
Dùng khi: Cần luyện nhiều bài cùng dạng cho thật nhuyễn.
/practiceset [dán dạng bài phương trình bậc hai]
89
/provethis
Dùng khi: Học Toán chứng minh hoặc Hình học và cần thấy cách trình bày chuẩn.
/provethis [dán định lý cần chứng minh]
90
/balanceit
Dùng khi: Cân bằng phương trình mãi không ra hoặc ra mà không hiểu.
/balanceit [dán phương trình chưa cân bằng]
91
/labreport
Dùng khi: Vừa làm thí nghiệm xong, có số liệu thô và phải nộp báo cáo.
/labreport [dán số liệu và mô tả thí nghiệm]
92
/conjugatetable
Dùng khi: Học tiếng Pháp, Tây Ban Nha, Đức hoặc bất cứ ngôn ngữ có chia động từ.
/conjugatetable [dán động từ cần chia]
93
/languagedrill
Dùng khi: Muốn luyện phản xạ ngữ pháp và từ vựng mỗi ngày mười phút.
/languagedrill [dán điểm ngữ pháp cần luyện]
94
/translategloss
Dùng khi: Đọc tài liệu ngoại ngữ và muốn hiểu sâu chứ không chỉ hiểu đại ý.
/translategloss [dán đoạn văn tiếng Anh]
95
/readingguide
Dùng khi: Phải đọc một tác phẩm và muốn biết nên chú ý những gì.
/readingguide [dán đoạn trích tác phẩm]
96
/quotebank
Dùng khi: Thi Văn cần dẫn chứng và phải biết phân tích dẫn chứng đó.
/quotebank [dán tên tác phẩm và đoạn trích]
97
/essayplanner
Dùng khi: Có đề luận mà không biết mở bài xong thì viết gì tiếp.
/essayplanner [dán đề bài luận]
98
/sourceanalysis
Dùng khi: Đề Lịch sử cho một đoạn tư liệu và hỏi nhận xét.
/sourceanalysis [dán đoạn tư liệu]
99
/grammarfix
Dùng khi: Viết hay bị sửa mà không hiểu vì sao sai.
/grammarfix [dán câu bạn viết]
100
/speechpractice
Dùng khi: Sắp phải thuyết trình hoặc trả bài miệng trước lớp.
/speechpractice [dán ghi chú chủ đề thuyết trình]
Ghép code thành một buổi học
Dùng lẻ một code thì tiện. Nhưng sức mạnh thật nằm ở chỗ ghép nhiều code lại theo thứ tự, vì mỗi code lo một giai đoạn khác nhau của việc học. Nguyên tắc chung gồm bốn nhịp: Thấy được, chơi với nó, chứng minh là mình nhớ, rồi vá chỗ còn hổng.
Dọn dẹp trước, học sau
Mở đầu bằng /lecturenotes và dán mớ ghi chép hỗn độn trong tiết học vào. Bạn nhận lại ghi chú có đề mục và thứ bậc rõ ràng. Học từ bản sạch này nhanh hơn nhiều so với vật lộn với ghi chép thô, và mọi code sau đó cũng cho kết quả tốt hơn vì đầu vào đã gọn.
Thấy toàn cảnh bằng một tấm hình
Lấy ghi chú vừa dọn, gõ /mindmapimage. Bạn có một tấm sơ đồ thấy được cả chương trong một lần nhìn. Nếu chương nặng về quy trình, dùng /flowchartimage. Nếu đề hay hỏi so sánh, dùng /venndiagram. Không biết chọn cái nào thì gõ /diagramthis để nó tự chọn giúp.
Nhồi vào đầu bằng thẻ và game
Tới lúc học thuộc thì dùng /flashcards để chạy thẻ ngay trong chat, hoặc /flashcardapp nếu thích bấm lật thẻ như app thật. Lúc mệt và không muốn học nghiêm túc, chuyển sang /quizgame hoặc /millionaire. Vẫn là ôn, chỉ là đỡ nhàm.
Tự thi thử để biết mình đứng ở đâu
Chốt buổi học bằng /examme hoặc /timedquiz nếu muốn có áp lực thời gian. Làm xong, đưa các câu sai vào /mistakelog để nó gom thành một bộ ôn riêng, rồi gõ /gapfinder để biết chuyên đề nào còn hổng. Buổi học sau bắt đầu từ đúng chỗ đó.
Giữ cả bốn nhịp trong cùng một đoạn chat. ChatGPT vẫn nhớ nội dung bạn dán ở nhịp đầu, nên từ nhịp hai bạn chỉ cần gõ code trơn, không phải dán lại bài vở. Ví dụ gõ đúng chữ /flashcards rồi Enter là xong.
Ba combo bấm là dùng được
| Tình huống của bạn | Gõ theo thứ tự này |
|---|---|
| Còn một tuần là thi, nhiều môn | /revisiontimetable rồi /predictpaper rồi /cheatsheetimage rồi /pastpaper |
| Đọc một chương mãi không hiểu | /explainwithpictures rồi /realexample rồi /twinexample |
| Phải thuộc một danh sách dài | /memorypalaceimage rồi /picturemnemonics rồi /matchinggame |
Lỗi thường gặp và cách tránh
Bốn lỗi dưới đây chiếm gần hết các trường hợp “gõ code mà không ra gì”. Đọc trước để đỡ mất thời gian.
Gõ code nhưng quên dán bài vở
Đây là lỗi phổ biến nhất. Code chỉ nói làm gì, còn làm với cái gì thì phải do bạn đưa vào. Gõ /flashcards trơn ở một chat mới thì ChatGPT chỉ biết hỏi lại bạn muốn học gì. Cách sửa: Luôn dán nội dung ngay sau code, hoặc tải file lên trước rồi mới gõ code.
Chờ một tấm ảnh mà nhận lại một đoạn chữ
Có lúc ChatGPT mô tả bằng lời thay vì vẽ ra. Cách sửa: Nhắn thêm một câu ngắn, “Vẽ ra thành một tấm ảnh giúp mình”. Nếu vẫn không được, khả năng cao bạn đã hết hạn mức tạo ảnh trong ngày của gói miễn phí, chờ sang ngày mới là dùng lại được.
Game hiện ra nhưng không bấm được
Các code tương tác cần ChatGPT dựng một trang chạy được, không phải chỉ viết mô tả game. Cách sửa: Nhắn “Làm thành một trang HTML chơi được luôn giúp mình, để mình bấm trực tiếp”. Nếu game bị lỗi giữa chừng, bảo nó “Sửa lại lỗi rồi gửi lại bản chạy được” là đủ.
Dán cả trăm trang vào một lần
Dán quá nhiều thì kết quả bị loãng, mỗi phần chỉ được nhắc một câu hời hợt. Cách sửa: Làm theo từng chương, hoặc từng phần chừng mười tới mười lăm trang. Muốn có bản tổng thì làm từng chương trước, sau đó gõ /visualsummary để gộp lại.
Code không phải câu thần chú bất biến. Nếu kết quả gần đúng mà chưa vừa ý, cứ nói thêm bằng tiếng Việt bình thường: “Làm gọn hơn nha”, “Thêm ví dụ về Việt Nam”, “Chữ trong hình to hơn chút”. Nói thêm bao nhiêu cũng được, không phải gõ lại code từ đầu.
Đăng ký sớm
Khoá học AI của mình sắp mở
Để lại email, mình báo trước ngày mở đăng ký và giữ mức giảm 20% cho người đăng ký sớm.
Xong rồi, cảm ơn bạn. Mình sẽ báo ngay khi mở đăng ký.
Nguồn tham khảo 4 nguồn
- MavGPT, ChatGPT Student Codes: 100 Study Shortcuts, bộ code gốc bằng tiếng Anh mà tài liệu này dựa trên và mở rộng thêm.
- MavGPT, ChatGPT Plus miễn phí cho sinh viên, thông tin về chương trình miễn phí bốn tháng dành cho sinh viên.
- Bản PDF gốc, ChatGPT Student Codes 2026, file PDF tiếng Anh tải về miễn phí từ trang nguồn.
- MavGPT, ChatGPT Secret Codes, bộ code dùng ngoài việc học, cùng tác giả.